Cổng thông tin điện tử tỉnh an giang

 

Quyết định - Quy Hoạch - Kế Hoạch

ban hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh an giang

0296.3.854.164

thuthuchanhchinh@angiang.gov.vn
bản đồ địa giới hành chính

Sở Y tế Tổ chức Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cơ sở “Đánh giá chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân, cánh tay (ABI) ở bệnh nhân đái tháo đường type 2”

30/03/2018

Xem với cở chữ : A- A A+
(Cổng TTĐT AG)- Ngày 28/3/2018 tại phòng họp Sở Y tế, Hội đồng KH&CN của Sở Y tế tổ chức Hội đồng nghiệm thu đề tài cơ sở “Đánh giá chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân, cánh tay (ABI) ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang” do BSCKII. Phạm Chí Hiền là chủ nhiệm và cơ quan chủ trì là Bệnh viện Tim mạch An Giang. Hội đồng do BS.CKII. Trịnh Hữu Thọ - Phó Giám đốc Sở Y tế làm Chủ tịch Hội đồng.

Đối tượng nghiên cứu gồm 300 bệnh nhân Ðái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang. Thời gian thu mẫu từ tháng 3/2017 dến tháng 9/2017.  

- Tiêu chuẩn chọn đối tựợng Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường được WHO công nhận năm 1998 và áp dụng từ 1999, khi có ít nhất một trong 3 tiêu chí sau:  

+ Glucose huyết tương lúc đói = 7,0mmol/l (126mg/dl) sau 2 lần xét nghiệm.  

+ Glucose huyết tương bất kỳ = 11,1mmol/l (200mg/dl) kèm theo triệu chứng

tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân không có nguyên nhân.  

+ Glucose huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucose = 11,1mmol/l (200mg/dl).

Ở trường hợp nghi ngờ có thể làm xét nghiệm sau vài ngày hoặc thực hiện nghiệm pháp tăng glucose máu đường uống.

Chẩn đoán dái tháo đường type 2: Căn cứ vào tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường như trên, kèm theo có các yếu tố như tuổi bệnh nhân trên 40, khởi phát chậm, không rõ triệu chứng, thể trạng béo, có yếu tố gia đình, tiền sử đã đuợc điều trị bằng thuốc uống kích thích tụy tiết insulin.  

Qua thời gian thực hiện thu được kết quả như sau:

1. Ðặc điểm chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân cánh tay ABI ở nhóm nghiên cứu   

- Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số ABI < 0,9 ( từ vừa đến nặng ) là 22,7%.

- Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số ABI từ 0,9 - 1,09 ( thiếu máu chi duới mức độ nhẹ) là

41%;

- Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ số ABI = 1.10 (xơ cứng động mạch) 36,3%.  

2. Mối liên quan giữa chỉ số ABI với một số yếu tố nguy cơ bệnh động mạch chi duới ở nhóm nghiên cứu  

- Nhóm bệnh nhân kiểm soát đường huyết đói kém > 7 mmol/L có tỷ lệ thiếu máu chi duới vừa và nặng (ABI < 0,9) cao hơn nhóm kiểm kiểm soát đường huyết tốt, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.  

- Chưa phát hiện có sự liên quan ABI với  một số yếu tố nguy cơ như tuổi, giới, thời gian phát hiện bệnh, thói quen hút thuốc lá, tình trạng thừa cân, béo phì, cholesterol, HDL-c , LDL-c  và triglycerid.  

Hội đồng đã bỏ phiếu chấm chọn thống nhất nghiệm thu, nhưng chủ nhiệm phải bổ sung thêm những ý kiến đóng góp của Hội đồng để làm rõ những vấn đề có liên quan đến kết quả nghiên cứu.

Tiếp Thu

các tin khác